Tài liệu hướng dẫn và đề cương ôn tập Sinh 6 kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phạm Thị Thu Vân
Người gửi: Lê Văn Duẩn (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:19' 27-04-2010
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn: Phạm Thị Thu Vân
Người gửi: Lê Văn Duẩn (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:19' 27-04-2010
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC6 KÌ 2
(Theo đề cương ôn tập của PGD)
*Hoa:
+ Hoa gồm các bộ phận: Đai, tràng, nhị, nhuỵ. (Cấu tạo và chức năngbộ phận xem SGK - Vẽ hình một hoa lưỡng tính)
* Các loại quả - Hạt và các bộ phận của hạt:
a/ Quả khô:
- Khô nẻ (VD)
- Khô không nẻ (VD)
b/ Quả thịt:
- Quả mọng (VD)
- Quả hạch (VD)
* Hạt và các bộ phận của hạt:
- Hạt gồm: Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
- Phôi của hạt gồm: Rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm.
- Chất dinh dưỡng dự trữ:
+ 02 lá mầm: Chứa ở lá mầm.
+ 01 lá mầm: Chứa ở phôi nhủ.
* Các cách phát tán của quả và hạt:
- Nhờ gió: (Ví dụ)
- Nhờ động vật (Ví dụ)
- Tự phát tán (Ví dụ)
→ Đặc điểm của từng loại quả và hạt xem SGK.
* Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm cần: Đủ nước, không khí, nhiệt độ thích hợp.
* Tổng kết vẽ cây có hoa:
- Thống nhất về cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa. (Xem bẳng ở trang 116 SGK)
- Cây với môi trường: Nước, cạn, môi trường đặc biệt.(Các môi trường tác động đến)
- Cấu tạo của thực vật cấu tạo phù hợp với chức năng để thực vật tồn tại với môi trường đó.
* Tảo - Quyết – Rêu:
- Thông qua 03 thực vật này vẽ các mặt cấu tạo, sinh sản, vai trò:
Tên thực vật
Các mặt so sánh
Cấu tạo…
Sinh sản
Vai trò
Tảo
-
Thực vật bậc thấp: Cơ thể gồm 01 hoặc nhiều tế bào, cấu tạo đơn giản có màu khác nhau và luôn có diệp lục.
- Sinh sản sinh dưỡng.
- Sinh sản hữu tính.
- Cung cấp oxy cho các động vật ở nước.
- Thức ăn của cs.
- Thức ăn cho người, gia súc.
- Phân bón.
Rêu
-
Thực vật bậc cao: Thân lá đơn giản, rễ giả, chưa có hoa – Chưa có mạch dẫn
- Sinh sản bằng bào tử.
- Quá trình phát triển (SGK trang 126)
- Tạo thành chất mùn cho đất.
- Tạo thành than bùn.
- Chất đốt.
Dương xỉ (Quyết)
-
Thực vật đã có rễ thân, lá thực, có mạch dẫn
- Sinh sản bằng bào tử có giai đoạn nguyên tản.
- Quá trình phát triển.
- Cây lông ly cầm máu.
- Rau bợ chữa sỏi thận.
* Hạt kín - Đặc điểm chung của thực vật hạt kín:
- Hạt kín là nhóm thực vật có hoa.
+ Đặc điểm chung:
- Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng.Trong thân có mạch dẫn phát triển.
- Có hoa, quả. Hạt nằm trong quả.
- Hoa quả có nhiều dạng khác nhau.
- Môi trường sống đa dạng. – Là nhóm thực vất tiến hoá hơn cả.
* Lớp 02 lá mầm và lớp 01 lấ mầm:
Đặc điểm
Cây 02 lá mầm
Cây 01 lá mầm
- Kiểu rễ
- Kiểu gân lá
- Số cánh hoa
- Thân
- Rễ cọc hình mạng.
- Hoa có 05 cánh (Số ít có 04 cánh)
- Thân gỗ; thân cơ; thân leo.
- Rễ chùm
- Song song hình cung
- Hoa có 06 cánh (Số ít có 03 cánh)
- Hầu hết là thân cơ.
→ Đặc điểm chủ yếu phân biệt cây 02 lá mầm và 01 lá mầm là một số lá mầm của phôi.
* Sự phát triển của giới thực vật: Sự phát triển của các thực vật liên quan đến đièu kiện sống, từ những dạng đơn giản đến dạng phức tạp nhất. Có 03 giai đoạn phát triển của giới thực vật:
- Sự xuất hiện của các thực vật ở nước.
- Các thực vật ở cạn lần lượt xuất hiện.
- Sự xuất hiện và chiếm ưu thế của thực vật hạt kín.
* Khái niệm vẽ phân loại thực vật: Các bậc phân loại thực vật từ cao đến thấp.
- Nghành → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loại.
- kể những nghành thực vật đã học, nêu đặc điểm chính của mỗi nghành đó. (SGK trang 141).
+ Thực vật góp phần điều
(Theo đề cương ôn tập của PGD)
*Hoa:
+ Hoa gồm các bộ phận: Đai, tràng, nhị, nhuỵ. (Cấu tạo và chức năngbộ phận xem SGK - Vẽ hình một hoa lưỡng tính)
* Các loại quả - Hạt và các bộ phận của hạt:
a/ Quả khô:
- Khô nẻ (VD)
- Khô không nẻ (VD)
b/ Quả thịt:
- Quả mọng (VD)
- Quả hạch (VD)
* Hạt và các bộ phận của hạt:
- Hạt gồm: Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
- Phôi của hạt gồm: Rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm.
- Chất dinh dưỡng dự trữ:
+ 02 lá mầm: Chứa ở lá mầm.
+ 01 lá mầm: Chứa ở phôi nhủ.
* Các cách phát tán của quả và hạt:
- Nhờ gió: (Ví dụ)
- Nhờ động vật (Ví dụ)
- Tự phát tán (Ví dụ)
→ Đặc điểm của từng loại quả và hạt xem SGK.
* Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm cần: Đủ nước, không khí, nhiệt độ thích hợp.
* Tổng kết vẽ cây có hoa:
- Thống nhất về cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa. (Xem bẳng ở trang 116 SGK)
- Cây với môi trường: Nước, cạn, môi trường đặc biệt.(Các môi trường tác động đến)
- Cấu tạo của thực vật cấu tạo phù hợp với chức năng để thực vật tồn tại với môi trường đó.
* Tảo - Quyết – Rêu:
- Thông qua 03 thực vật này vẽ các mặt cấu tạo, sinh sản, vai trò:
Tên thực vật
Các mặt so sánh
Cấu tạo…
Sinh sản
Vai trò
Tảo
-
Thực vật bậc thấp: Cơ thể gồm 01 hoặc nhiều tế bào, cấu tạo đơn giản có màu khác nhau và luôn có diệp lục.
- Sinh sản sinh dưỡng.
- Sinh sản hữu tính.
- Cung cấp oxy cho các động vật ở nước.
- Thức ăn của cs.
- Thức ăn cho người, gia súc.
- Phân bón.
Rêu
-
Thực vật bậc cao: Thân lá đơn giản, rễ giả, chưa có hoa – Chưa có mạch dẫn
- Sinh sản bằng bào tử.
- Quá trình phát triển (SGK trang 126)
- Tạo thành chất mùn cho đất.
- Tạo thành than bùn.
- Chất đốt.
Dương xỉ (Quyết)
-
Thực vật đã có rễ thân, lá thực, có mạch dẫn
- Sinh sản bằng bào tử có giai đoạn nguyên tản.
- Quá trình phát triển.
- Cây lông ly cầm máu.
- Rau bợ chữa sỏi thận.
* Hạt kín - Đặc điểm chung của thực vật hạt kín:
- Hạt kín là nhóm thực vật có hoa.
+ Đặc điểm chung:
- Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng.Trong thân có mạch dẫn phát triển.
- Có hoa, quả. Hạt nằm trong quả.
- Hoa quả có nhiều dạng khác nhau.
- Môi trường sống đa dạng. – Là nhóm thực vất tiến hoá hơn cả.
* Lớp 02 lá mầm và lớp 01 lấ mầm:
Đặc điểm
Cây 02 lá mầm
Cây 01 lá mầm
- Kiểu rễ
- Kiểu gân lá
- Số cánh hoa
- Thân
- Rễ cọc hình mạng.
- Hoa có 05 cánh (Số ít có 04 cánh)
- Thân gỗ; thân cơ; thân leo.
- Rễ chùm
- Song song hình cung
- Hoa có 06 cánh (Số ít có 03 cánh)
- Hầu hết là thân cơ.
→ Đặc điểm chủ yếu phân biệt cây 02 lá mầm và 01 lá mầm là một số lá mầm của phôi.
* Sự phát triển của giới thực vật: Sự phát triển của các thực vật liên quan đến đièu kiện sống, từ những dạng đơn giản đến dạng phức tạp nhất. Có 03 giai đoạn phát triển của giới thực vật:
- Sự xuất hiện của các thực vật ở nước.
- Các thực vật ở cạn lần lượt xuất hiện.
- Sự xuất hiện và chiếm ưu thế của thực vật hạt kín.
* Khái niệm vẽ phân loại thực vật: Các bậc phân loại thực vật từ cao đến thấp.
- Nghành → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loại.
- kể những nghành thực vật đã học, nêu đặc điểm chính của mỗi nghành đó. (SGK trang 141).
+ Thực vật góp phần điều
 
Chào mừng quý vị đến với CLB VIOLET Núi Thành - Quảng Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.






Các ý kiến mới nhất