Tài liệu hướng dẫn và đề cương ôn tập Hoá 8 kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Dương Thị Lan
Người gửi: Lê Văn Duẩn (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:18' 27-04-2010
Dung lượng: 359.5 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn: Dương Thị Lan
Người gửi: Lê Văn Duẩn (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:18' 27-04-2010
Dung lượng: 359.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG HOÁ 8
CHƯƠNG I: CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ.
A – TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
I – NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:
1/ Chất và hỗn hợp:
- Nêu được khái niệm.
- Phân biệt được chất và hỗn hợp.
2/ Nguyên tử:
- Nêu được khái niệm nguyên tử.
- Hiểu và biết lớp electron.
3/ Nguyên tố hoá học:
- Nắm được định nghĩa nguyên tố hoá học.
- Biết khái niệm nguyên tử khối.
II – ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT – PHÂN TỬ:
1/ Nắm được định nghĩa đơn chất, hợp chất, phân tử.
2/ Hiểu trạng thái của chất.
III – CÔNG THỨC HOÁ HỌC – HOÁ TRỊ:
1.a/ Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất.
- Với đơn chất kim loại và vào phi kim (S, C, P…) lấy ký hiệu hoá học A của nguyên tố làm công thức hoá học.
- Nhiều phi kim có công thức hoá học dạng A2 (Ví dụ: H2, O2, Cl2, …)
- Với hợp chất, công thức hoá học gồm một số ký hiệu hoá học kèm theo chỉ số ở trên AxBy (x, y: Phải là những số nguyên).
b/ Mỗi công thức hoá học còn chỉ một phân tử của chất (Trừ đơn chất kim loại và vài phi kim).
2.a/ Hoá trị còn là một con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử này (cũng như của nhóm nguyên tử) với nguyên tố khác.
b/ Dựa vào hoá trị, ta biết được một công thức hoá học viết đúng hay sai tính được hoá trị chưa biết và lập được công thức hoá học của một hợp chất chưa biết.
IV – THÀNH PHẦN VÀ TÊN GỌI NHỮNG HỢP CHẤT VÔ CƠ:
1/ Oxit: là hợp chất tạo bởi oxy và một nguyên tố khác.
- Công thức chung: AxOy.
* VD: Na2O, FeO, CO2, P2O5,…
- Tên gọi: Tên nguyên tố + Oxit.
- Phân biệt hai trường hợp:
+ Khi A là nguyên tố kim loại, sẽ kèm theo với hoá trị nguyên tố có nhiều hoá trị.
*VD: Na2O: natri oxit (Na chỉ có một hoá trị I)
FeO: Sắt (II) Oxit (Fe có hai hoá trị: II, III)
+ Khi A là nguyên tố phi kim, thêm tiềntố chỉ số nguyên tử phi kim cũng như số nguyên tử oxy trong phân tử.
* VD: CO2: Cacbonđioxit
P2O5: Điphotphopentaoxit
2/ Áxit: Phân tử axit gồn có một hay nhiều nguyên tử khi liên kết với gốc axit (là nguyên tử phi kim (Cl, S, Br)) hay nhóm nguyên tử (NO3, SO4, CO3, PO4, …).
+ Tên gọi: Axit + tên nguyên tố phi kim (riêng lưu huỳnh dựa theo tên la tinh là Surfur), thêm đuôi hidric (nếu là axit không có oxy) hoặc đuôi ơ, ic (nếu là axit có oxy)
3/ Bazơ: Phân tử Bazơ gồm có nguyên tử kim loại liên kết với một nhóm hay nhiều nhóm hidroxit.
+ Công thức chung: Kl(OH)
Y: Hoá trị của nguyên tố kim loại.
*VD: NaOH; Fe(OH)3; Ca(OH)2; …
+Tên gọi: Tên nguyên tố kim loại (kèm theo hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + hidroxit.
4/ Muối: phân tử muói có một hây nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
+ Công thức chung: Klx (gốc axit)y.
*VD: NaCl, CaCO3, NaNO3,…
+ Tên gọi: Tên nguyên tố kim loại (kèm theo hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc axit.
B – BÀI TẬP: Xem lại các bài tập ở SGK và sách bài tập ở phần kiến thức có liên quan.
CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC.
A – TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
I - HIỆN TƯỢNG HOÁ HỌC - PHẢN ỨNG HOẤ HỌC:
1/ hiện tượng hoá học:
- Dấu hiệu chính để biết được hiện tượng hoá học là có chất mới xuất hiện.
2.a/ Phản ứng hoá học: là quá trình biến đổi chất này qua chất khác.
b/ Bản chất: Trong phản ứng hoá học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. Số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên không đổi.
c/ Khi nào phản ứng hoá học xảy ra và dấu hiệu nhận biết:
- Khi các chất phản ứng được tiếp xúc với nhau.
- Có trường hợp cần đun nóng.
- Có một chất xúc tác.
+ Dấu hiệu nhận biết: Thay đổi màu sắc,
CHƯƠNG I: CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ.
A – TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
I – NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:
1/ Chất và hỗn hợp:
- Nêu được khái niệm.
- Phân biệt được chất và hỗn hợp.
2/ Nguyên tử:
- Nêu được khái niệm nguyên tử.
- Hiểu và biết lớp electron.
3/ Nguyên tố hoá học:
- Nắm được định nghĩa nguyên tố hoá học.
- Biết khái niệm nguyên tử khối.
II – ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT – PHÂN TỬ:
1/ Nắm được định nghĩa đơn chất, hợp chất, phân tử.
2/ Hiểu trạng thái của chất.
III – CÔNG THỨC HOÁ HỌC – HOÁ TRỊ:
1.a/ Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất.
- Với đơn chất kim loại và vào phi kim (S, C, P…) lấy ký hiệu hoá học A của nguyên tố làm công thức hoá học.
- Nhiều phi kim có công thức hoá học dạng A2 (Ví dụ: H2, O2, Cl2, …)
- Với hợp chất, công thức hoá học gồm một số ký hiệu hoá học kèm theo chỉ số ở trên AxBy (x, y: Phải là những số nguyên).
b/ Mỗi công thức hoá học còn chỉ một phân tử của chất (Trừ đơn chất kim loại và vài phi kim).
2.a/ Hoá trị còn là một con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử này (cũng như của nhóm nguyên tử) với nguyên tố khác.
b/ Dựa vào hoá trị, ta biết được một công thức hoá học viết đúng hay sai tính được hoá trị chưa biết và lập được công thức hoá học của một hợp chất chưa biết.
IV – THÀNH PHẦN VÀ TÊN GỌI NHỮNG HỢP CHẤT VÔ CƠ:
1/ Oxit: là hợp chất tạo bởi oxy và một nguyên tố khác.
- Công thức chung: AxOy.
* VD: Na2O, FeO, CO2, P2O5,…
- Tên gọi: Tên nguyên tố + Oxit.
- Phân biệt hai trường hợp:
+ Khi A là nguyên tố kim loại, sẽ kèm theo với hoá trị nguyên tố có nhiều hoá trị.
*VD: Na2O: natri oxit (Na chỉ có một hoá trị I)
FeO: Sắt (II) Oxit (Fe có hai hoá trị: II, III)
+ Khi A là nguyên tố phi kim, thêm tiềntố chỉ số nguyên tử phi kim cũng như số nguyên tử oxy trong phân tử.
* VD: CO2: Cacbonđioxit
P2O5: Điphotphopentaoxit
2/ Áxit: Phân tử axit gồn có một hay nhiều nguyên tử khi liên kết với gốc axit (là nguyên tử phi kim (Cl, S, Br)) hay nhóm nguyên tử (NO3, SO4, CO3, PO4, …).
+ Tên gọi: Axit + tên nguyên tố phi kim (riêng lưu huỳnh dựa theo tên la tinh là Surfur), thêm đuôi hidric (nếu là axit không có oxy) hoặc đuôi ơ, ic (nếu là axit có oxy)
3/ Bazơ: Phân tử Bazơ gồm có nguyên tử kim loại liên kết với một nhóm hay nhiều nhóm hidroxit.
+ Công thức chung: Kl(OH)
Y: Hoá trị của nguyên tố kim loại.
*VD: NaOH; Fe(OH)3; Ca(OH)2; …
+Tên gọi: Tên nguyên tố kim loại (kèm theo hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + hidroxit.
4/ Muối: phân tử muói có một hây nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
+ Công thức chung: Klx (gốc axit)y.
*VD: NaCl, CaCO3, NaNO3,…
+ Tên gọi: Tên nguyên tố kim loại (kèm theo hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc axit.
B – BÀI TẬP: Xem lại các bài tập ở SGK và sách bài tập ở phần kiến thức có liên quan.
CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC.
A – TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
I - HIỆN TƯỢNG HOÁ HỌC - PHẢN ỨNG HOẤ HỌC:
1/ hiện tượng hoá học:
- Dấu hiệu chính để biết được hiện tượng hoá học là có chất mới xuất hiện.
2.a/ Phản ứng hoá học: là quá trình biến đổi chất này qua chất khác.
b/ Bản chất: Trong phản ứng hoá học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. Số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên không đổi.
c/ Khi nào phản ứng hoá học xảy ra và dấu hiệu nhận biết:
- Khi các chất phản ứng được tiếp xúc với nhau.
- Có trường hợp cần đun nóng.
- Có một chất xúc tác.
+ Dấu hiệu nhận biết: Thay đổi màu sắc,
 
Chào mừng quý vị đến với CLB VIOLET Núi Thành - Quảng Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.






Các ý kiến mới nhất