Đồng hồ VIOLET

Lịch

Tìm kiếm

Ảnh tư liệu

Clip__1LICH_SU_TEN_SAI_GON_054__Segment100_00_0000000_00_554221.flv NDH___33.jpg Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv CAU_TRUC_BAC_1.gif IMG_1750.JPG IMG_1792.JPG IMG_1718.JPG IMG_2155.JPG IMG_2154.JPG 1_gap_o_Tam_Hair.jpg IMG_0711.jpg IMG_0443.jpg IMG_0436.jpg IMG_0435.jpg KY_NIEM_20112014_2.jpg LE_PHAT_THUONG_NHAN__20112014.jpg 20140911_093722.jpg CHUNG_KET_CD_TAM_TIEN__TAM_HIEP.jpg CDGD_TAM_HIEP_VO_DICH.jpg C_D_TAM_TIEN_HE_2014__187.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Đường)
  • (Châu Ngọc Tuấn)

Điều tra ý kiến

Sau một năm hoạt động, bạn thấy website Phòng GD-ĐT Núi Thành như thế nào?
Bổ ích
Bổ ích nhưng cần bổ sung
Bình thường
Đơn điệu
Không cần thiết

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    GIÁO AN ĐẠI SỐ8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Cương
    Ngày gửi: 17h:19' 11-09-2012
    Dung lượng: 5.5 MB
    Số lượt tải: 23
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 0 1 CHƯƠNG I
    PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
    Tiết 1
    NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC Ngày soạn:20/8/2011
    I.MỤC TIÊU
    + Kiến thức:
    - HS nắm được cấc qui tắc về qui tắc Nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
    A(B  C) = AB  AC. Trong đó A, B, C là đơn thức.
    + Kỹ năng:
    - HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng tử & không quá 2 biến. ( Lớp HS chọn thì có thể )
    + Thái độ:
    - Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận.
    II. CHUẨN BỊ:
    + Giáo viên: - Bảng phụ - Bài tập in sẵn
    + Học sinh:
    - Ôn phép nhân một số với một tổng
    - Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số,nhân hai đơn thức.
    - Bảng phụ của nhóm.
    - Đồ dùng học tập.
    III.PHƯƠNG PHÁP:
    Đặt và giải quyết vấn đề + Hợp tác trong nhóm nhỏ
    IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
    A, Kiểm tra bài cũ:
    - GV: 1/ Hãy nêu qui tắc nhân 1 số với một tổng? Viết dạng tổng quát?
    2/ Hãy nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số? Viết dạng tổng quát?.
    - GV: Cho HS nhận xét trên bảng
    - GV: ( Hỏi cả lớp)
    + Thế nào là đơn thức? Nêu ví dụ?
    + Một biểu thức đại số như thế nào được gọi là đathức? Nêu ví dụ?
    - GV: chốt lại
    + Đơn thức là một biểu thức đại số trong đó các phép toán trên các biến chỉ là các phép nhân hoặc luỹ thừa không âm.
    + Đa thức là tổng các đơn thức.
    - GV: Mỗi em tự lấy ví dụ về đơn thức & đa thức?
    - GV: Muốn nhân một đơn thức với một đơn thức ta làm như thé nào?
    GV: (chốt lại) Nhân đơn thức với đơn thức ta đặt các đơn thức trong dấu ngoặc viết chúng cạnh nhau & thu gọn đơn thức mới nhận được.(hoặc ta nhân các dấu với nhau, các hệ số với nhau, các biến cùng tên với nhau rồi lấy tích của kết quả đó).
    C. Bài mới:
    - GV: Đặt vấn đề
    Không phải là nhân đơn thức với đơn thức mà là Nhân đơn thức với đa thức có giống như nhân 1 số với một tổng không?
    Hoạt động của Giáo viên và học sinh
    Kiến thức cơ bản
    
    * HĐ1: Hình thành qui tắc
    - GV: Mỗi em đã có 1 đơn thức & 1 đa thức hãy:
    + Đặt phép nhân đơn thức với đa thức
    + Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức
    + Cộng các tích tìm được

    GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau & kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4
    GV:Qua VD vừa làm là ta đã nhân một đơn thức với đa thức.Vậy muốn nhân1 đơn thức với 1 đa thức ta làm thế nào?
    HS : Phát biểu quy tắc

    GV: cho HS nhắc lại & ta có tổng quát như thế nào?

    GV: cho HS nêu lại qui tắc & ghi bảng
    HS khác phát biểu
    1) Qui tắc
    ?1
    Làm tính nhân 3x(5x2 - 2x + 4) = 3x. 5x2 + 3x(- 2x) + 3x. 4
    = 15x3 - 6x2 + 24x



    * Qui tắc: (SGK)
    + Phương pháp:
    - Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức
    - Cộng các tích lại với nhau.

    Tổng quát:
    A, B, C là các đơn thức
    A(B  C) = AB  AC

    
    * HĐ2: áp dụng qui tắc
    Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ trong SGK trang 4





    Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2
    (3x3y - x2 +  xy). 6xy3
    Gọi học sinh lên bảng trình bày.






    * HĐ3: HS làm việc theo nhóm
    ?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình thang.
    GV: Cho HS báo cáo kết quả.
    - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

    - GV: Chốt lại kết quả đúng:
    S = 2y
    = 8xy + y2 +3y
    Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
    2/ áp dụng :
    Ví dụ: Làm tính nhân
    (-
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với CLB VIOLET Núi Thành - Quảng Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.