Đồng hồ VIOLET

Lịch

Tìm kiếm

Ảnh tư liệu

CAU_TRUC_BAC_1.gif Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv IMG_1750.JPG IMG_1792.JPG IMG_1718.JPG IMG_2155.JPG IMG_2154.JPG 1_gap_o_Tam_Hair.jpg IMG_0711.jpg IMG_0443.jpg IMG_0436.jpg IMG_0435.jpg KY_NIEM_20112014_2.jpg LE_PHAT_THUONG_NHAN__20112014.jpg 20140911_093722.jpg CHUNG_KET_CD_TAM_TIEN__TAM_HIEP.jpg CDGD_TAM_HIEP_VO_DICH.jpg C_D_TAM_TIEN_HE_2014__187.jpg TAM_TIEN__TAM_THANH.jpg TAM_TIEN_TAM_GIANG.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Đường)
  • (Châu Ngọc Tuấn)

Điều tra ý kiến

Sau một năm hoạt động, bạn thấy website Phòng GD-ĐT Núi Thành như thế nào?
Bổ ích
Bổ ích nhưng cần bổ sung
Bình thường
Đơn điệu
Không cần thiết

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    ĐỀ TOÁN BỒI DƯỠNG LỚP 5 CÓ ĐÁP ÁN

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Thế Chất
    Ngày gửi: 18h:53' 12-09-2012
    Dung lượng: 348.2 KB
    Số lượt tải: 2381
    Số lượt thích: 0 người























    Người thực hiện : Đinh Thế Chất
    Đơn vị công tác : Trường tiểu học Ngô Mây.









    BÀI 1
    CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP .
    I. MỤC TIÊU TIẾT DẠY :
    HS nắm được dạng toán và các bước giải dạng toán này.
    - Làm được một số bài tập nâng cao.
    - Rèn kỹ năng tính toán cho học sinh .
    II. CHUẨN BỊ
    Câu hỏi và bài tập thuộc dạng vừa học.
    Các kiến thức có liên quan.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1/ Ổn định tổ chức lớp.
    2/ Kiểm tra bài cũ.
    Gọi học sinh làm bài tập về nhà giờ trước, GV sửa chữa.
    3/ Giảng bài mới.
    Dạng 1 : Số chẵn, số lẻ, bài toán xét chữ số tận cùng của một số
    * Kiến thức cần nhớ :
    - Chữ số tận cùng của 1 tổng bằng chữ số tận cùng của tổng các chữ số hàng đơn vị của các số hạng trong tổng ấy.
    - Chữ số tận cùng của 1 tích bằng chữ số tận cùng của tích các chữ số hàng đơn vị của các thừa số trong tích ấy.
    - Tổng 1 + 2 + 3 + 4 + ...... + 9 có chữ số tận cùng bằng 5.
    - Tích 1 x 3 x 5 x 7 x 9 có chữ số tận cùng bằng 5.
    Tích a x a không thể có tận cùng bằng 2, 3, 7 hoặc 8.
    * Bài tập vận dụng :
    Bài 1:
    a) Nếu tổng của 2 số tự nhiên là 1 số lẻ, thì tích của chúng có thể là 1 số lẻ được không?
    b) Nếu tích của 2 số tự nhiên là 1 số lẻ, thì tổng của chúng có thể là 1 số lẻ được không?
    c) “Tổng” và “hiệu” hai số tự nhiên có thể là số chẵn, và số kia là lẻ được không?
    Giải :
    a) Tổng hai số tự nhiên là một số lẻ, như vậy tổng đó gồm 1 số chẵn và 1 số lẻ, do đó tích của chúng phải là 1 số chẵn (Không thể là một số lẻ được).
    b) Tích hai số tự nhiên là 1 số lẻ, như vậy tích đó gồm 2 thừa số đều là số lẻ, do đó tổng của chúng phải là 1 số chẵn(Không thể là một số lẻ được).
    c) Lấy “Tổng” cộng với “hiệu” ta được 2 lần số lớn, tức là được 1 số chẵn. Vậy “tổng” và “hiệu” phải là 2 số cùng chẵn hoặc cùng lẻ (Không thể 1 số là chẵn, số kia là lẻ được).
    Bài toán 2 : Không cần làm tính, kiểm tra kết quả của phép tính sau đây đúng hay sai?
    a, 1783 + 9789 + 375 + 8001 + 2797 = 22744
    b, 1872 + 786 + 3748 + 3718 = 10115.
    c, 5674 x 163 = 610783
    Giải :
    a, Kết quả trên là sai vì tổng của 5 số lẻ là 1 số lẻ.
    b, Kết quả trên là sai vì tổng của các số chẵn là 1 số chẵn.
    c, Kết quả trên là sai vì tích của 1số chẵn với bất kỳ 1 số nào cũng là một số chẵn.
    Bài 3 : Tìm 4 số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 24 024
    Giải :
    Ta thấy trong 4 số tự nhiên liên tiếp thì không có thừa số nào có chữ số tận cùng là 0; 5 vì như thế tích sẽ tận cùng là chữ số 0 (trái với bài toán)
    Do đó 4 số phải tìm chỉ có thể có chữ số tận cùng liên tiếp là 1, 2, 3, 4 và 6, 7, 8, 9
    Ta có :
    24 024 > 10 000 = 10 x 10 x 10
    24 024 < 160 000 = 20 x 20
    Nên tích của 4 số đó là :
    11 x 14 hoặc
    16 x 17 x 18 x 19
    Có : 11 x 14 = 24 024
    16 x 17 x 18 x 19 = 93 024.
    Vậy 4 số phải tìm là : 11, 12, 13, 14.
    Bài 4 : Có thể tìm được 2 số tự nhiên sao cho hiệu của chúng nhân với 18 được 1989 không?
    Giải :
    Ta thấy số nào nhân với số chẵn tích cũng là 1 số chẵn. 18 là số chẵn mà 1989 là số lẻ.
    Vì vậy không thể tìm được 2 số tự nhiên mà hiệu của chúng nhân với 18 được 1989.
    Avatar

    Mờ quý thầy, cô tải về làm tư liệu bồi dưỡng học sinh lớp 5.

    Avatar

    có ai chỉ cho kon bài tính nhanh lớp 5 ko  35 x 11 x9 + 0,25 x 100 x ( 3: 0,4- 7,5) chỉ kon nhaCười nhăn răng

    Avatar

    35 x 11 x9 + 0,25 x 100 x ( 3: 0,4- 7,5)= 0 .( vì 3 : 0,4 - 7,5 = 0 ). Bất kỳ số nào nhân với 0 cũng bằng 0

    No_avatarf

    Lè lưỡiXấu hổhihi

     

    Avatar

    35 x 11 x 9 + 0 mà sao lại bằng 0

    Avatar

    Không biết! Anh ghi lại bài giải hoàn chỉnh giúp em với!

    Avatar

    Với lại anh giải bài toán mấy viên bi cho em với nghe!

    Avatar

    Vì em thấy trước số 0 có dấu cộng mà!

    No_avatar

    35 x 11 x9 + 0,25 x 100 x ( 3: 0,4- 7,5) trong ngoăc đơn bằng 0 và 0 đó nhân với số phía trươc =0. Còn ba tích 35x11x9 dùng cách nhan nhanh với 11

    (35 x11) x9 =0 lấy 3+5=8 viết 8 giữa 35 được 385.

    385 x9=3465 


     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Chào mừng quý vị đến với CLB VIOLET Núi Thành - Quảng Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.