Bồi dưỡng HSG TV5 + Đáp án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoa
Ngày gửi: 21h:11' 12-02-2011
Dung lượng: 6.9 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoa
Ngày gửi: 21h:11' 12-02-2011
Dung lượng: 6.9 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
BỒI DƯỠNG HSG- TIẾNG VIỆT 5
ĐỀ SỐ 2
1.Xếp các từ sau đây thành hai nhóm: từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa:( 1 điểm)
Quạnh quẽ, sợ hãi, cười, vui, kinh hãi, yên lặng, khiếp sợ, im ắng, vắng lặng, khỏe, nhanh, yếu, hãi hùng, buồn, khóc, kinh khiếp, cũ, tĩnh mịch, hiu quạnh, ngăn nắp, luộm thuộm, khôn, mới ,chậm, dại
2.Đặt câu phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ nhiều nghĩa sau:
(1 điểm)
Bám
Đánh
Uống
3.Tìm câu ghép có trong khổ thơ sau. Xác định các vế câu trong từng câu ghép. Tìm chủ ngữ, vị ngữ của từng vế câu: ( 1 điểm)
“ … Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
Tìm nơi bờ biển sóng tràn
Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa…”
( Trích Hành trình của bầy ong- Tiếng Việt 5)
4.Tìm từ đồng nghĩa với từ “ đen” để điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau sao cho thích hợp: ( 1 điểm)
a/ Mái tóc của bạn Nhung….
b/ Mây….che kín bầu trời
c/ Nước da của bạn My …
d/ Giêng sâu …
e/ Chú bé chăn trâu da …
5.Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em; 3 thành ngữ, tục ngữ nói về trẻ em hoặc việc dạy dỗ trẻ em.( 1 điểm)
6. Tả cảnh quê em vào những ngày giáp Tết. ( 5 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ GỢI Ý
1. Từ đồng nghĩa:
- Quạnh quẽ, im ắng, vắng lặng, tĩnh mịch, hiu quạnh
- sợ hãi, kinh hãi, khiếp sợ, hãi hùng, kinh khiếp
Từ trái nghĩa:
-luộm thuộm /ngăn nắp;chậm/ nhanh; yếu/khỏe; khôn/ dại; cũ/ mới; buồn/ vui; cười/ khóc
2. Đặt câu:
- Bám:
+ Những mảng rêu bám vào tường xanh như một tấm thảm.(nghĩa gốc)
+ Tuy đã trưởng thành nhưng anh ta vẫn sống bám vào cha mẹ.(nghĩa chuyển)
- Đánh:
+ Con chó bị đánh vì tội ăn vụng.(nghĩa gốc)
+ Chú ấy đánh trống trông rất điệu nghệ.(nghĩa chuyển)
- Uống:
+ Ở trường, chúng em được uống nước sạch.( nghĩa gốc)
+ Chiếc xe nhà em uống xăng quá!(nghĩa chuyển)
3.
Bập bùng/ hoa chuối,// trắng màu/ hoa ban
VN CN VN CN
Vế1 Vế 2
4.Tìm từ đồng nghĩa với từ “ đen” để điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau sao cho thích hợp: ( 1 điểm)
a/ Mái tóc của bạn Nhung…đen mượt.
b/ Mây đen kịt….che kín bầu trời
c/ Nước da của bạn My …ngăm ngăm đen
d/ Giêng sâu đen ngòm…
e/ Chú bé chăn trâu da …đen nhẻm
5.Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em; 3 thành ngữ, tục ngữ nói về trẻ em hoặc việc dạy dỗ trẻ em.( 1 điểm)
- Trẻ em, con nít, trẻ con, trẻ thơ, trẻ nhỏ, thiếu niên, nhi đồng, thiếu nhi, con trẻ
- Tre non dễ uốn; Tre già, măng mọc; Trẻ người non dạ; Uốn cây từ thưở còn non/ Dạy con từ thưở con còn ngây thơ; Đi xa hỏi già, về nhà hỏi trẻ; Bé không vin, cả gãy cành.
6. Tả cảnh quê em vào những ngày giáp Tết. ( 5 điểm)
Gợi ý:
1. Mở bài: - Giới thiệu chung khung cảnh những ngày giáp Tết quê em ( Cảnh mùa xuân, cây cối, sự chuẩn bị của mọi người, cảnh nhộn nhịp tưng bừng …)
2. Thân bài:
- Cây cối khoác lên mình một chiếc áo đẹp, ( cụ thể…); nắng mùa xuân( hay gió bấc ,mưa phùn…)
- Đường xá được phát quang, dọn dẹp sạch đẹp…; biễu ngữ, cổng chào, cờ phướng, đèn màu…được trang hoàng lại
- Xe cộ, người đi mua sắm, buôn bán tấp nập( cụ thể…)
- Nhạc được nổi lên làm cho không khí đón xuân trở nên tưng bừng, náo nhiệt hơn
- Nhà em cùng chuẩn bị đón Tết ( bố, mẹ, chị, em… trang hoàng nhà cửa, chậu hoa kiểng, chuẩn bị thức ăn , bánh mứt…)
- Cảnh chợ hoa Tết; cảnh thức trông nồi bánh chờ đón giao thừa…
3. Kết bài:
- Cảm xúc, cảm nghĩ về mùa xuân
ĐỀ SỐ 2
1.Xếp các từ sau đây thành hai nhóm: từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa:( 1 điểm)
Quạnh quẽ, sợ hãi, cười, vui, kinh hãi, yên lặng, khiếp sợ, im ắng, vắng lặng, khỏe, nhanh, yếu, hãi hùng, buồn, khóc, kinh khiếp, cũ, tĩnh mịch, hiu quạnh, ngăn nắp, luộm thuộm, khôn, mới ,chậm, dại
2.Đặt câu phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ nhiều nghĩa sau:
(1 điểm)
Bám
Đánh
Uống
3.Tìm câu ghép có trong khổ thơ sau. Xác định các vế câu trong từng câu ghép. Tìm chủ ngữ, vị ngữ của từng vế câu: ( 1 điểm)
“ … Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
Tìm nơi bờ biển sóng tràn
Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa…”
( Trích Hành trình của bầy ong- Tiếng Việt 5)
4.Tìm từ đồng nghĩa với từ “ đen” để điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau sao cho thích hợp: ( 1 điểm)
a/ Mái tóc của bạn Nhung….
b/ Mây….che kín bầu trời
c/ Nước da của bạn My …
d/ Giêng sâu …
e/ Chú bé chăn trâu da …
5.Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em; 3 thành ngữ, tục ngữ nói về trẻ em hoặc việc dạy dỗ trẻ em.( 1 điểm)
6. Tả cảnh quê em vào những ngày giáp Tết. ( 5 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ GỢI Ý
1. Từ đồng nghĩa:
- Quạnh quẽ, im ắng, vắng lặng, tĩnh mịch, hiu quạnh
- sợ hãi, kinh hãi, khiếp sợ, hãi hùng, kinh khiếp
Từ trái nghĩa:
-luộm thuộm /ngăn nắp;chậm/ nhanh; yếu/khỏe; khôn/ dại; cũ/ mới; buồn/ vui; cười/ khóc
2. Đặt câu:
- Bám:
+ Những mảng rêu bám vào tường xanh như một tấm thảm.(nghĩa gốc)
+ Tuy đã trưởng thành nhưng anh ta vẫn sống bám vào cha mẹ.(nghĩa chuyển)
- Đánh:
+ Con chó bị đánh vì tội ăn vụng.(nghĩa gốc)
+ Chú ấy đánh trống trông rất điệu nghệ.(nghĩa chuyển)
- Uống:
+ Ở trường, chúng em được uống nước sạch.( nghĩa gốc)
+ Chiếc xe nhà em uống xăng quá!(nghĩa chuyển)
3.
Bập bùng/ hoa chuối,// trắng màu/ hoa ban
VN CN VN CN
Vế1 Vế 2
4.Tìm từ đồng nghĩa với từ “ đen” để điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau sao cho thích hợp: ( 1 điểm)
a/ Mái tóc của bạn Nhung…đen mượt.
b/ Mây đen kịt….che kín bầu trời
c/ Nước da của bạn My …ngăm ngăm đen
d/ Giêng sâu đen ngòm…
e/ Chú bé chăn trâu da …đen nhẻm
5.Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em; 3 thành ngữ, tục ngữ nói về trẻ em hoặc việc dạy dỗ trẻ em.( 1 điểm)
- Trẻ em, con nít, trẻ con, trẻ thơ, trẻ nhỏ, thiếu niên, nhi đồng, thiếu nhi, con trẻ
- Tre non dễ uốn; Tre già, măng mọc; Trẻ người non dạ; Uốn cây từ thưở còn non/ Dạy con từ thưở con còn ngây thơ; Đi xa hỏi già, về nhà hỏi trẻ; Bé không vin, cả gãy cành.
6. Tả cảnh quê em vào những ngày giáp Tết. ( 5 điểm)
Gợi ý:
1. Mở bài: - Giới thiệu chung khung cảnh những ngày giáp Tết quê em ( Cảnh mùa xuân, cây cối, sự chuẩn bị của mọi người, cảnh nhộn nhịp tưng bừng …)
2. Thân bài:
- Cây cối khoác lên mình một chiếc áo đẹp, ( cụ thể…); nắng mùa xuân( hay gió bấc ,mưa phùn…)
- Đường xá được phát quang, dọn dẹp sạch đẹp…; biễu ngữ, cổng chào, cờ phướng, đèn màu…được trang hoàng lại
- Xe cộ, người đi mua sắm, buôn bán tấp nập( cụ thể…)
- Nhạc được nổi lên làm cho không khí đón xuân trở nên tưng bừng, náo nhiệt hơn
- Nhà em cùng chuẩn bị đón Tết ( bố, mẹ, chị, em… trang hoàng nhà cửa, chậu hoa kiểng, chuẩn bị thức ăn , bánh mứt…)
- Cảnh chợ hoa Tết; cảnh thức trông nồi bánh chờ đón giao thừa…
3. Kết bài:
- Cảm xúc, cảm nghĩ về mùa xuân
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Chào mừng quý vị đến với CLB VIOLET Núi Thành - Quảng Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.






Các ý kiến mới nhất